lượng calo trong bánh kẹo

Ăn nhiều bánh kẹo có béo không? Bạn có biết rõ hàm lượng calo trong bánh kẹo thường dừng như bánh bông lan, bánh bò, bái pí, bánh cuốn hay các loại kẹo trái cây, kẹo dẻo, kẹo dừa khi đang thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt? Hãy cung tham khảo với baophunutp.com để có chế độ ăn kiêng giảm béo hợp lý hơn nhé.

lượng calo trong bánh kẹo

lượng calo trong bánh kẹo

nhu cầu năng lượng hàng ngày của cơ thể

Một người ít hoạt động trung bình cần: Người hoạt động đi lại, chơi thể thao…cần: Người làm việc nặng nhọc, thường xuyên tập thể thao:
1.680
calo/ngày
3.360
calo/ngày
6.720
calo/ngày

hàm lượng calo trong một số thực phẩm quen thuộc

THỨC ĂN SỐ LƯỢNG (đơn vị) CALORI (energy gram) BÉO (lipid gram) BỘT/ĐƯỜNG (glucid/carbohydrate) ĐẠM (protein gram) XƠ (celluose gram)
BÁNH KẸO ( hạn chế tối đa ) – lượng calo trong bánh kẹo
Việc ăn nhiều chất ngọt sẽ làm giảm mất các cơ hội tiêu biến mỡ dư thừa ở vòng eo
Bánh bao nhân cade’ 1 cái 209 4.1 37.9 5.2 0.54
Bánh bao nhân thịt 1 cái 328 7.9 48.1 16.1 0.9
Bánh bèo ( một loại ) 1 dĩa 358 13.9 44.9 13.3 0.84
Bánh bèo thập cẩmlượng calo trong bánh kẹo 1 dĩa 608 21.6 88 15.6 0.89
Bánh bía 1 cái 709 29.8 91.3 16.1 1.84
Bánh bò 2 cái 100 4.5 13.8 1.1 0.55
Bánh bông lan cuốn 1 khoanh 155 2.2 28.9 4.2 0.1
Bánh bông lan chén 1 cái 217 12.1 22 4.3 0.11
Bánh bông lan kem 1 cái nhỏ 260 9 38.9 5.2 0.11
Bánh bột loc 1 dĩa 487 20.2 62.7 13.2 0.73
Bánh cay 1 cái nhỏ 25 1 3.6 0.2 0.13
Bánh cuốn 1 dĩa 590 25.6 64.3 25.7 1.53
Bánh chocopie 1 cái 120 5 18 1 0.08
Bánh chuối 1 miếng 560 13.9 90.9 4.3 1.77
Bánh chuối chiên 1 cái lớn 139 9.9 11.5 1 0.23
Bánh chưng 1 cái 407 5.5 74.7 14.9 1.98
Bánh da lợn 1 miếng 364 11.9 60.6 3.6 1.63
Bánh đậu xanh nướng 1 miếng 405 11.2 62.4 13.6 3.03
Bánh đậu xanh nướng 1 cái nhỏ 21 0.6 3.12 0.8 0.06
Bánh flan 1 cái tròn 66 1.6 11.3 1.7 0
Bánh giò 1 cái 216 7.1 28.5 9.3 0.4
Bánh ít nhân dừa 1 cái 261 5.1 50.3 3.5 0.62
Bánh ít nhận đậu 1 cái 257 1.9 53.4 6.6 0.78
Bánh khoai mì nướng 1 miếng 392 14.5 62.5 2.8 2.26
Bánh khọt 1 dĩa 5 cái 154 7.08 16.8 5.8 2.9
Bánh lá chả tôm 1 dĩa 331 5.2 54.1 17.1 2.81
Bánh lá dứa chuối 1 cái 154 3.7 25.4 4.8 0.87
Bánh là dừa nhân đậu 1 cái 155 4.6 23.3 5.4 0.94
Bánh mè 1 cái nhỏ 170 11.7 13.1 3.1 0.14
Bánh men 1 cái nhỏ 4 0 0.7 0.1 0
Bánh mì cade’ kinh đô 1 cái 129 2 20.4 3 0
Bánh mì kẹp cá hộp 1 ổ 399 13.7 53.8 15.1 0.59
Bánh mì kẹp chà bông 1 ổ 337 4.8 53.7 18.4 1.01
Bánh mì kẹp chả lụa 1 ổ 431 14.2 55.6 20.1 1.01
Bánh mì ngọt đức phát 1 ổ 304 4.9 55.3 9.5 0.23
Bánh mì ổ 1 ổ vừa 239 0.8 50.5 7.6 0.19
Bánh mì sandwish 1 lát vuông 89 1.2 16.8 2.6 0.08
Sandwish kẹp thịt 1 ổ vừa 468 26.2 38.9 18.9 0.88
Bánh mì thịt 1 ổ 461 18.7 55.3 17.8 1.01
Bánh patechaud 1 cái 374 20.2 37.3 10.5 0.15
Bánh phồng tôm 1 dĩa 5 cái 169 14.8 8.5 0.4 0
Bánh qui bơ ( biscuit ) 1 cái nhỏ 38 0.5 7.5 0.9 0.05
Bánh snack 1 gói 124 3.7 18.4 4 0
Bánh su kem 1 cái 112 7.2 9.5 2.4 0.02
Bánh sừng trâu 1 cái 227 7.3 35.7 4.6 0.18
Bánh tét nhân chuối 1 cái 302 1.2 67.2 6.2 0.38
Bánh té nhân ngọt 1 cái 444 1.8 93.6 13.7 1.98
Bánh tét nhân mặn 1 cái 407 5.5 74.7 14.9 1.98
Bánh tiêu 1 cái lớn 132 7.8 13.5 1.9 0.1
Bánh ướt 1 dĩa 749 19.3 120.9 22.9 2.18
Bánh xèo 1 cái 517 19.3 70.9 15 4.31
Giò chéo quẩy 1 cái đôi 117 4.3 16.3 3.2 0.28
Há cảo 1 dĩa 363 12.2 56 7.4 0.75
Kẹo chocolate 1 gói nhỏ 102 16.7 7.7 2.5 0
Kẹo dẽo 1 viên nhỏ 9 0 2 0.2 0
Kẹo dừa 1 viên nhỏ 31 0.9 5.7 0.1 0.19
Kẹo sữa 1 viên nhỏ 13 0.2 2.8 0.1 0
Kẹo trái cây 1 vien nhỏ 13 0 3.1 0 0

Bảng quy đổi calo calo với các đơn vị khác:

1g protein = 4 calo; 1g Net carb=4 calo; 1g fat=9 calo

Bạn sẽ thấy con số khác với trong bảng đôi chút do được làm tròn số cho dễ tính lượng calo cần tiêu thụ 1 ngày là bao nhiêu.

ăn bánh ngọt buổi sáng có béo không

Bánh ngọt ăn vào buổi sáng có cảm giác ngon hơn, tuy nhiên bạn sẽ phải đối mặt với những vấn đề về tiêu hóa. Ngũ cốc có đường, bánh mì nướng, bánh ngọt, bánh mì tròn, bánh quế cuộn hấp dẫn…có thể gây lượng đường cao trong máu, kèm theo đó là nguồn năng lượng thấp và nhanh đói, bạn sẽ nhanh ăn thêm sau bữa sáng.

Bánh quế và bánh kếp không nên dùng vào bữa sáng, đặc biệt đi kèm với xi – rô đường. Thay vào đó, bạn có thể ăn sáng với ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì nướng, hay nạp protein trong cơ thể qua các sản phẩm như sữa chua ít chất béo hoặc không béo, thịt nạc, lòng trắng trứng gà. Bạn sẽ cảm thấy no lâu hơn từ các thực phẩm này.

ăn đồ ngọt không tăng cân

  • Dùng đường hoa quả thay thế cho đường trắng: Dù đường hoa quả ( hay đường fructose) và đường trắng đều dẫn đến nguy cơ béo phì nhưng đường hoa quả có độ ngọt cao gần gấp đôi đường trắng. Nghĩa là khi dùng đường hoa quả thay thế đường trắng, bạn sẽ chỉ cần một lượng ít hơn đường trắng rất nhiều, kiểm soát cân nặng cũng hiệu quả hơn. Mức năng lượng đường hoa quả và đường trắng cung cấp là tương đương nhau, song đường hoa quả chuyển thành chất béo chậm hơn, bạn có nhiều thời gian để tiêu hao năng lượng hơn.
  • Ăn nhiều phải vận động nhiều: Nếu bạn ít vận động thì cũng nên hạn chế ăn đồ ngọt. Nếu như, lượng đường ăn mỗi ngày vượt quá 50g, bạn cần ít nhất 45 phút vận động để tiêu hóa.
  • Chọn đúng “bạn” cho đồ ngọt: Khi ăn đồ ngọt, bạn có thể nêm nếm thêm một chút đồ ăn vặt có mức năng lượng thấp như sữa chua, nước hoa quả, bánh quy cracker. Quan trọng hơn, bạn nên học cách phối hợp đồ ngọt với các món ăn khác để thực sự đạt tới hiệu quả ăn ngọt mà không bị béo. Cho dù lựa chọn cách phối hợp nào, tốt nhất bạn vẫn nên khống chế lượng đường ăn vào mỗi ngày ở mức dưới 50g.
  • Đọc kỹ bảng thành phần dinh dưỡng: Bạn đã từng đọc kỹ bảng thành phần dinh dưỡng trong mỗi món đồ ngọt mình mua? Đồ ngọt tất nhiên luôn có nhiều đường và bạn cần tránh ăn quá nhiều. Tuy nhiên, nếu bảng biểu ghi đường stevia hay đường cyclamate và các thành phần nguyên liệu khác không có nhiều chất béo, hãy chọn món ăn đó. Thực phẩm chứa đường glucose hoặc đường hoa quả là một lựa chọn không tệ. Thực phẩm dùng đường sucrose cần ăn một cách có kế hoạch. Đừng bỏ quên việc xem xét hàm lượng chất béo có trong thực phẩm. Thực tế, so với đường, chất béo càng dễ khiến bạn tăng cân hơn.
  • Món có lượng đường cao chỉ ăn khi đã no bụng: Triệt để tránh ăn đồ ngọt khi bụng rỗng, bởi khi bạn đói bụng, cơ hệ hấp thu năng lượng ở mức cao nhất. Đồng thời vì đang đói, bạn rất dễ vô tình ăn nhiều hơn mức cần thiết. Đồ ngọt lượng đường cao nên ăn sau bữa cơm sẽ tốt hơn vì trong quá trình tiêu hóa cùng các chất xơ có trong bữa cơm, mức năng lượng cơ thể hấp thu từ đồ ngọt sẽ ít hơn. Tuyệt đối tránh không ăn đồ ngọt vào tuổi tối, nhất là ăn đồ ngọt xong lập tức đi ngủ bởi như vậy rất dễ dàng khiến đường chuyển hóa thành chất béo lưu lại trong cơ thể. Ngoài ra, lúc mệt nhọc không nên ăn đồ ngọt dễ khiến tiêu hao vitamin B trong cơ thể và khiến bạn càng thấy mệt mỏi hơn.
  • Nhai từ từ, chậm rãi: Thông thường, khi ăn đồ ngọt, tuyệt đối không được ăn ngấu nghiến. Nếu bạn ăn quá nhanh, lượng đường huyết cũng tăng càng nhanh, lượng calo không tiêu hóa kịp sẽ ở lại trong cơ thể chuyển thành mỡ. Vì vậy, hãy thưởng thức món ngọt của bạn một cách thật chậm rãi. Tuy nhiên, bạn vẫn không nên ăn quá nhiều đồ ngọt. Trong trường hợp trót “lỡ miệng”, đừng quên ăn nhiều rau hơn trong bữa trưa và bữa tối.

Tìm hiểu ăn nhiều bánh kẹo có béo không

hàm lượng calo trong một số thực phẩm quen thuộc
nhu cầu năng lượng hàng ngày của cơ thể
lượng calo trong bánh kẹo
ăn nhiều bánh kẹo có béo không
ăn ngọt mà không béo
ăn bánh ngọt buổi sáng có béo không
ăn bánh ngọt giảm cân
ăn ngọt có mập không
kẹo chứa bao nhiêu calo

Bạn đang nghĩ gì?

Advertisement