đặt tên tiếng hàn có ý nghĩa cho con gái con trai sinh năm 2017

Việc đặt tên tiếng hàn có ý nghĩa có nhiều điều khá thú vị, trong đó có lẽ là việc nam và nữ có những cái tên dược dùng chung cho cản 02 giới. Nếu như các cha mẹ sắp có con gái con trai sinh năm 2017, 2018 và dự định đặt tên bằng tiếng Hàn quốc cho bé để theo tên mẹ hoặc cha người Hàn thì có thể tham khảo danh sách 35 cái tên tên hàn quốc hay và ý nghĩa được gợi ý tại đây.

đặt tên tiếng hàn có ý nghĩa

Danh sách những cái tên hàn quốc hay và ý nghĩa nhất dành đặt cho con được người Hàn Quốc yêu thích dùng để đặt tên cho bé trai, bé gái sinh năm 2017, 2018 sắp tới như sau:

  1. Nam Chul Sắt đá, cứng rắn
  2. Nam/ Nữ Eun Bác ái
  3. Nam/ Nữ Gi Vươn lên
  4. Nam Gun Mạnh mẽ
  5. Nam/ Nữ Gyeong Kính trọng
  6. Nam Haneul Thiên đàng
  7. Nam Hoon Giáo huấn
  8. Nam Hwan Sáng sủa
  9. Nữ Hye Người phụ nữ thông minh
  10. Nam/ Nữ Hyeon Nhân đức
  11. Nam Huyk Rạng ngời
  12. Nam/ Nữ Huyn Nhân đức
  13. Nam/ Nữ Iseul Giọt sương
  14. Nam Jae Giàu có
  15. Nam/ Nữ Jeong Bình yên và tiết hạnh
  16. Nữ Jong Bình yên và tiết hạnh
  17. Nam Joon Tài năng
  18. Nữ Jung Bình yên và tiết hạnh
  19. Nam/ Nữ Ki Vươn lên
  20. Nam Kwan Quyền năng
  21. Nam Kwang Hoang dại
  22. Nam/Nữ Kyung Tự trọng
  23. Nam/ Nữ Myeong Trong sáng
  24. Nam/ Nữ Myung Trong sáng
  25. Nữ Nari Hoa huệ
  26. Nam/ Nữ Ok Gia bảo (kho báu)
  27. Nam Seok Cứng rắn
  28. Nam/ Nữ Seong Thành đạt
  29. Nam/ Nữ Seung Thành công
  30. Nam Suk Cứng rắn
  31. Nam/ Nữ Sung Thành công
  32. Nam/ Nữ Uk Bình minh
  33. Nam/ Nữ Wook Bình minh
  34. Nam/ Nữ Yeong Cam đảm
  35. Nam/ Nữ Young Dũng cảm

đặt tên tiếng hàn có ý nghĩa | đặt tên con theo tiếng hàn quốc | tên cho con 2017

họ người việt trong tiếng hàn

Khi đã chọn được tên HÀN QUỐC hay và ý nghĩa tích cực cho bé con nhà mình thì các bạn cũng đừng quên nghía qua xem họ của mình, con mình tiếng Việt thì trong tiếng Hàn được gọi là gì nưã nhé, có cả họ và tên tiếng Hàn đầy đủ là trọn vẹn một cái tên tiếng Hàn siêu cute cho bé rồi đấy.

  • Trần: Jin
  • Nguyễn: Won
  • Lê: Ryeo
  • Võ, Vũ: Woo
  • Vu: Moo
  • Vương: Wang
  • Phạm: Beom
  • Lý: Lee
  • Trương: Jang
  • Hồ: Ho
  • Dương: Yang
  • Lương: Ryang
  • Hoàng/Huỳnh: Hwang
  • Phan: Ban
  • Đặng: Deung
  • Lâm: Lim(Rim)
    Tôn: Son
  • Đỗ/Đào: Do
  • Tống: Song
  • Hồng: Hong
  • Bùi : Bae
  • Trịnh/ Đinh/Trình: Jeong
  • Cao: Ko(Go)
  • Cù: Ku(Goo)
  • Tần/Thân: Shin
  • Liễu: Yoo
  • Lưu: Ryoo
  • Lục: Ryuk/Yuk
  • Doãn: Yoon
  • Đoàn:Dan
  • Thôi: Choi
  • Văn: Moon
  • Phác: Park
  • Mai: Mae
  • Hoa: Hwa
  • Xa: Ja
  • Hàn/Hán: Han
  • Hà/Hạ: Ha
  • Triệu: Cho
  • Bạch: Baek
  • Kim: Kim
  • Khương/Giang: Kang
  • Nam: Nam
  • Quyền: Kwon
  • Thiều: Seo
    Tô/Tiêu : So
  • Tạ: Sa
  • Ngô: Oh
  • Lã/Lữ: Yeo
  • Hứa: Heo
  • Chu/Châu: Joo
  • Lại: Rae
  • Kiều: Kyo
  • Mã: Ma
  • Thái: Jae
  • Cung: Gung(Kung)
  • Mẫn: Min
  • Quách: Kwak
  • Nghiêm: Yeom
  • Khổng: Gong(Kong)
  • Cẩm: Geum
  • Cam: Kaem
  • Đàm: Dam
  • La: Na
  • Vi: Wi
  • Tiết: Seol
  • Mạnh:Maeng
  • Bàng/Phương: Bang
  • Phùng: Bong
  • Đổng: Dong
  • Lỗ: No
  • Hàm: Ham
  • Mao: Mo
  • Diên: Yeon
  • Phí: Bi
  • An: Ahn
  • Thang: Sang
  • Chung: Jong

cách đặt tên của người hàn quốc

Họ Park (Pác) của đương kim tổng thống, bà Park Geun-hye, đứng thứ ba, chiếm khoảng 8% với các biến thể Park, Pak, Bark, Pack, Pak, Bak hoặc Bac.

Họ Lee/Lí/Yi với sự phổ biến ở Trung Quốc cũng là họ đứng đầu danh sách các họ phổ biến nhất trên thế giới. Trong đó họ Nguyễn của Việt Nam đứng thứ 4.

Nếu tính tổng thì chỉ ba tên họ Kim, Lee và Park đã chiếm gần nửa dân số Hàn Quốc ngày nay. Trong khi đó, láng giềng Trung Quốc có khoảng 100 tên họ, Nhật Bản có đến khoảng 280.000 loại họ khác nhau.

Người phụ nữ Hàn Quốc không đổi theo họ chồng sau khi thành hôn, khác với việc khi người Mỹ gọi “Bà Smith” (Mrs. Smith) thì có nghĩa là bà ấy là vợ của một người đàn ông họ Smith. Ở Hàn Quốc, khi một người phụ nữ tự giới thiệu mình là “cô Kim” (Mrs. Kim) thì có nghĩa Kim là họ khai sinh của cô ấy.

Một số phụ nữ tự nhận họ của mình theo họ của người chồng, nhưng điều này rất ít khi xảy ra. Người Hàn Quốc không thích gọi người khác theo tên chỉ trừ trường hợp là bạn bè thân thiết. Ngay cả anh chị em ruột đối với nhau, người ít tuổi hơn cũng không nên gọi người lớn tuổi hơn bằng tên, mà nên gọi là eonni hoặc nuna, có nghĩa là “chị” hoặc oppa hay hyeong, có nghĩa là “anh”.

Hơn nữa, hệ thống kính ngữ ở Hàn Quốc cũng rất phức tạp, đặc biệt là việc dùng kính ngữ khi nói chuyện với người lớn tuổi, hay người có địa vị cao hơn thì người Hàn không gọi trực tiếp tên của đối phương mà chỉ gọi bằng tên họ như Anh Kim, Chị Lee…

Nếu đặt tên tiếng Hàn, bạn sẽ chọn họ gì trong các họ tiếng Hàn Quốc Kim, Lee, Park, Shin, Choi, Song, Kang, Han, Sung, Jung ?

Cách đặt tên tiếng hàn có ý nghĩa

tên con gái hàn quốc hay
tên hàn quốc hay và ý nghĩa
tên hàn quốc hay nhất
tên hàn quốc dễ thương
tên hàn quốc hay cho nam
đặt tên tiếng hàn có ý nghĩa
tên tiếng hàn của nữ
tên hàn quốc của bạn là gì
tên hàn quốc hay
tên hàn quốc đẹp
đổi tên tiếng việt sang tiếng hàn
cách đặt tên hàn quốc
tên hàn quốc hay và ý nghĩa

Bạn đang nghĩ gì?

Advertisement